Nghị quyết Không số Về chế độ phụ cấp và các quyền lợi khác của đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ và các Uỷ ban của Quốc hội

Số, ký hiệu Không số
Loại văn bản Nghị quyết
Ngày ban hành 06/07/1960
Ngày hiệu lực 21/07/1960
Ngày đăng công báo 20/08/1960
Nguồn thu nhập Công báo số 35/1960;
Nghành
Lĩnh vực
Cơ quan ban hành Quốc Hội
Chức danh Trưởng ban Thường trực Quốc hôi
Người ký Tôn Đức Thắng
Phạm vi Toàn quốc
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực toàn bộ
QUỐC HỘI
Số: Không số
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 1960

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP VÀ CÁC QUYỀN LỢI KHÁC

CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ

VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI

 

Để tạo điều kiện thuận tiện cho các đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ đại biểu của mình, Quốc hội quy định chế độ phụ cấp và các quyền lợi khác của đại biểu Quốc hội như sau:

 

I- ĐỐI VỚI CÁC ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI.

1- Mỗi đại biểu Quốc hội được hưởng một khoản phụ cấp đại biểu Quốc hội hàng năm là 200 đồng.

2- Đại biểu Quốc hội đi dự hội nghị Quốc hội, trong thời gian hội nghị, được hưởng một khoản phụ cấp hội nghị ngang với chế độ phụ cấp hội nghị cao nhất của Nhà nước.

3- Đại biểu Quốc hội đi làm nhiệm vụ đại biểu sẽ sử dụng phương tiện vận tải thông thường, được ngồi hạng nhất nếu có, được quyền ưu tiên trong việc mua vé tàu hoả, ô-tô, ca-nô. Chi phí vận tải do Nhà nước đài thọ theo thể lệ hiện hành.

4- Khi đại biểu Quốc hội phải tạm thời thoát ly nơi mình làm việc thường xuyên để đi làm nhiệm vụ đại biểu, thì:

- Nếu đại biểu ở trong biên chế Nhà nước thì cơ quan mà đại biểu làm việc thường xuyên vẫn đài thọ lương và phụ cấp của đại biểu trong thời gian ấy;

- Nếu đại biểu làm việc ở một tổ chức không thuộc biên chế Nhà nước, và nếu bộ máy tổ chức này không có điều kiện trả lương trong thời gian đại biểu vắng mặt, thì ngân sách Nhà nước sẽ đền bù lại cho đại biểu Quốc hội bằng một khoản phụ cấp - Uỷ ban thường vụ Quốc hội sẽ nghiên cứu chế độ và cách đền bù cho thoả đáng.

5- Khi đau ốm cần được điều trị, các đại biểu Quốc hội được hưởng chế độ cung cấp thuốc men, nằm bệnh viện theo tiêu chuẩn ấn định cho Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh.

Đại biểu phụ nữ, khi sinh đẻ, được hưởng chế độ như trên.

6- Mỗi đại biểu Quốc hội được cấp Công báo nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và các tài liệu khác mà Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét cần thiết cho sự hoạt động của đại biểu.

 

II- ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI.

1- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và những Uỷ viên thường xuyên công tác tại cơ quan Uỷ ban thường vụ Quốc hội được hưởng chế độ lương và phụ cấp như sau:

- Chủ tịch: tương đương với Thủ tướng Chính phủ.

- Phó chủ tịch: tương đương với Phó thủ tướng Chính phủ.

- Tổng thư ký: tương đương với Bộ trưởng.

- Các Uỷ viên khác: tương đương với Thứ trưởng.

2- Những Uỷ viên của Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thường xuyên công tác tại cơ quan Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, và do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ.

 

III- ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI.

1- Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm và những Uỷ viên thường xuyên công tác tại cơ quan các Uỷ ban Quốc hội thì được hưởng chế độ lương và phụ cấp tương đương với chế độ của các thành viên các Uỷ ban Nhà nước thuộc Hội đồng Chính phủ.

2- Những Uỷ viên của các Uỷ ban của Quốc hội không thường xuyên công tác tại cơ quan Uỷ ban thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, và do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ.

----------------------------------

Nghị quyết này đã được Quốc hội nhất trí thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1960.

 

 

Tôn Đức Thắng

(Đã ký)

 

Trưởng ban Thường trực Quốc hôi

(Đã ký)

 

Tôn Đức Thắng

Văn bản được HD, QĐ chi tiết(0)

Văn bản HD, QĐ chi tiết(0)

Văn bản hết hiệu lực(0)

Văn bản căn cứ(0)

Văn bản quy định hết hiệu lực(0)

Văn bản bị hết hiệu lực 1 phần(0)

Văn bản dẫn chiếu(0)

Văn bản quy định hết hiệu lực 1 phần(0)

Văn bản bị đình chỉ(0)

Văn bản liên quan khác(0)

Văn bản đình chỉ(0)

Văn bản bị đình chỉ 1 phần(0)

Văn bản đình chỉ 1 phần(0)

Văn bản được bổ sung(0)

Văn bản được sửa đổi(0)

Văn bản sửa đổi(0)

Ban hành:
31/10/1946
Hiệu lực:
15/11/1946
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
31/10/1946
Hiệu lực:
15/11/1946
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
31/10/1946
Hiệu lực:
15/11/1946
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
08/11/1946
Hiệu lực:
23/11/1946
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
08/11/1946
Hiệu lực:
23/11/1946
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
08/11/1946
Hiệu lực:
23/11/1946
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
15/04/1960
Hiệu lực:
28/04/1960
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
15/04/1960
Hiệu lực:
30/04/1960
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
18/04/1960
Hiệu lực:
03/05/1960
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
18/04/1960
Hiệu lực:
03/05/1960
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
28/04/1960
Hiệu lực:
28/04/1960
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ
Ban hành:
11/07/1960
Hiệu lực:
26/07/1960
Tình trạng:
Hết hiệu lực toàn bộ

Chính phủ