Thông tư 28-TC/SM Về việc quy định trách nhiệm quản lý đê cống ở đồng muối.

Số, ký hiệu 28-TC/SM
Loại văn bản Thông tư
Ngày ban hành 21/03/1958
Ngày hiệu lực 21/03/1958
Ngày đăng công báo
Nguồn thu nhập
Nghành Tài chính
Lĩnh vực Tài chính khác
Cơ quan ban hành Bộ Tài Chính
Chức danh Thứ trưởng
Người ký Trịnh Văn Bính
Phạm vi Toàn quốc
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 28-TC/SM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Toàn quốc, ngày 21 tháng 3 năm 1958

THÔNG TƯ

Về việc quy định trách nhiệm quản lý đê cống ở đồng muối.

________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Kính gửi:

- Ủy ban hành chính Liên khu 3, 4, Tả ngạn,
- Ủy ban hành chính thành phố Hải-phòng
- Ủy ban hành chính  các tỉnh Thanh hóa
- Nghệ an, Hà tĩnh, Quảng bình, Nam định
- Thái bình, Kiến an, Hồng quảng

Từ trước đến nay, hàng năm ở các đồng muối, đã làm một số công trình thủy lợi phục vụ cho việc sản xuất muối do ngành Thủy lợi và Kiến trúc trực tiếp phụ trách. Những công trình này gồm các việc bồi trúc đê bảo vệ đồng muối, xây cống để lấy nước mặn vào ruộng, phòng nước mưa, vét sông nạo lạch trong đồng muối. Như vậy có những công trình làm mới hoặc chỉ tu bổ, sửa chữa và mỗi năm phải sử dụng một số kinh phí khá lớn do quỹ Trung ương và địa phương đài thọ.

Song khi thực hiện nhiệm vụ trên, sự phối hợp giữa các ngành chưa được chặt chẽ; nhiệm vụ quyền hạn chưa được quy định một cách rõ ràng giữa cơ quan Muối và ngành Thủy lợi và Kiến trúc, ngành Giao thông, do đó việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kế hoạch kém chu đáo.

Để tránh những thiếu sót đã mắc phải, Bộ Tài chính, Bộ Thủy lợi và Kiến trúc, Bộ Giao thông, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước đã phối hợp nghiên cứu và quy định trách nhiệm của các ngành trong việc quản lý đê cống ở đồng muối. Theo Công văn số 901-CN ngày 28-02-1958 (bản sao kèm theo) Thủ tướng phủ đã đồng ý với quy định ấy, cụ thể như sau:

- Bộ Tài chính (Sở muối Trung ương ) là đơn vị kiến thiết khai thác có nhiệm vụ đề xuất chủ trương và hướng củng cố đê cống đồng muối, định kế hoạch xây dựng hàng năm cho mỗi địa phương.

- Dựa theo chủ trương và yêu cầu của Bộ Tài chính, Bộ Thủy lợi và Kiến trúc hay Bộ Giao thông Bưu điện tổ chức nghiên cứu khảo sát, đề ra chủ trương kỹ thuật, thiết kế, lập đồ án, lập dự toán, Bộ Tài chính xin Ủy ban Kế hoạch Nhà nước ghi vào kế hoạch.

- Bộ Thủy lợi và Kiến trúc hay Bộ Giao thông đảm nhiệm thi công, tổ chức công trường xây dựng. Trong Ban chỉ huy công trường sẽ có đại diện cơ quan Muối cấp tương đương để phối hợp công tác nhằm đảm bảo kỹ thuật xây dựng và kỹ thuật quản lý khai thác các công trình sau này.

Các công việc tu bổ thông thường không đòi hỏi kỹ thuật nhiều như đắp bờ quai, bồi trúc đê (khối lượng đất ít), làm cống gỗ nhỏ thì cơ quan Muối phối hợp chặt chẽ với chính quyền và đoàn thể địa phương vận động nhân dân tự làm nhưng cần có sự tham gia ý kiến của cơ quan thủy lợi địa phương để đảm bảo về phương diện kỹ thuật.

- Về quản lý công trình, chính quyền địa phương, ngành Muối có nhiệm vụ lãnh đạo dân làm muối chăm sóc và bảo vệ các công trình trong phạm vi đồng muối. Nếu có hư hỏng, cơ quan quản lý muối sẽ cho Ty Thủy lợi và kiến trúc hay Ty Giao thông  biết rõ tình hình để có chủ trương kỹ thuật và kế hoạch  tu bổ hay bảo vệ kịp thời. Ngành Thủy lợi và kiến trúc giúp đỡ về kỹ thuật đóng mở cống và đào tạo cán bộ thủ công cho ngành muối.

Để công tác quản lý đê công được tốt, Bộ yêu cầu các Ủy ban lãnh đạo các ngành Thủy lợi, Kiến trúc, Giao thông, Muối, Ngân hàng kiến thiết, Ủy ban hành chính các cấp có đồng muối đặc biệt ở các nơi có hệ thống thủy lợi quy mô như Nam định, Thanh hóa, Nghệ an, nhằm thực hiện tốt kế hoạch kiến thiết cơ bản hàng  năm và có kế hoạch quản lý các công trình đã xây dựng.

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Trịnh Văn Bính

Văn bản được HD, QĐ chi tiết(0)

Văn bản HD, QĐ chi tiết(0)

Văn bản hết hiệu lực(0)

Văn bản căn cứ(0)

Văn bản quy định hết hiệu lực(0)

Văn bản bị hết hiệu lực 1 phần(0)

Văn bản dẫn chiếu(0)

Văn bản quy định hết hiệu lực 1 phần(0)

Văn bản bị đình chỉ(0)

Văn bản liên quan khác(0)

Văn bản đình chỉ(0)

Văn bản bị đình chỉ 1 phần(0)

Văn bản đình chỉ 1 phần(0)

Văn bản được bổ sung(0)

Văn bản bổ sung(0)

Văn bản được sửa đổi(0)

Văn bản sửa đổi(0)

Ban hành:
11/08/2022
Hiệu lực:
01/01/1970
Tình trạng:
Không xác định
Ban hành:
03/08/2022
Hiệu lực:
01/01/1970
Tình trạng:
Không xác định
Ban hành:
28/07/2022
Hiệu lực:
01/01/1970
Tình trạng:
Không xác định
Ban hành:
27/07/2022
Hiệu lực:
01/01/1970
Tình trạng:
Không xác định
Ban hành:
24/06/2022
Hiệu lực:
01/01/1970
Tình trạng:
Không xác định
Ban hành:
22/06/2022
Hiệu lực:
01/01/1970
Tình trạng:
Không xác định
Ban hành:
14/11/1957
Hiệu lực:
01/01/1958
Tình trạng:
Còn hiệu lực
Ban hành:
21/03/1958
Hiệu lực:
21/03/1958
Tình trạng:
Còn hiệu lực
Ban hành:
27/03/1958
Hiệu lực:
27/03/1958
Tình trạng:
Còn hiệu lực

Chính phủ